[NAT] Giải thích thuật ngữ


1.Khi sử dụng NAT, chúng ta gặp 4 kiểu địa chỉ sau:

  • Inside local address
  • Inside global address
  • Outside local address
  • Outside global address

Để xác định chính xác kiểu địa chỉ dùng trong NAT, bạn cần đứng ở vị trí thiết bị được dịch địa chỉ (trong hình trên là PC1 ở miền Inside Network) để xem xét:

  • Inside address (Inside Local, Inside Global)là địa chỉ của thiết bị đang được thực hiện NAT
  • Outside address (Outside Local, Outside Global)là địa chỉ của thiết bị đích
  • Local address (Inside Local, Outside Local)là địa chỉ hiển thị trong miền Inside Network
  • Global address (Inside Global, Outside Global): là địa chỉ hiển thị trong miền Outside Network

2.Các bạn xem thêm hình ở dưới:

Client (miền Inside) gửi 1 packet tới Server (miền Outside) với cấu trúc địa chỉ như sau:

-khi packet ở trong miền Inside: địa chỉ nguồn là Inside Local, địa chỉ đích là Outside Local

-khi packet (đã bị NAT) gửi ra miền Outside: địa chỉ nguồn là Inside Global, địa chỉ đích là Outside Global

Trong ví dụ trên, địa chỉ Outside LocalOutside Global là một.

3.Một ví dụ về NAT outside:

Trong kịch bản này, công ty A có 2 mạng LAN dùng chung địa chỉ 10.0.0.0/24. Để PC1 có thể kết nối với Server2 (cùng địa chỉ 10.0.0.100), chúng ta sẽ dùng địa chỉ thay thế: 192.168.1.100 đại diện cho PC1, 192.168.2.100 đại diện cho Server2. PC1 và Server2 sẽ dùng địa chỉ thay thế để truy xuất với nhau.

3.1.Cấu hình Router2:

interface FastEthernet0/0

ip address 192.168.2.2 255.255.255.0

!

interface FastEthernet0/1

ip address 10.0.0.2 255.255.255.0

!

ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.2.3

3.2.Cấu hình Router3:

interface FastEthernet0/0

ip address 192.168.1.3 255.255.255.0

!

interface FastEthernet0/1

ip address 192.168.2.3 255.255.255.0

!

ip route 10.0.0.0 255.255.255.0 192.168.2.2

3.3.Cấu hình Router1:

interface FastEthernet0/0

ip address 192.168.1.1 255.255.255.0

ip nat outside

!

interface FastEthernet0/1

ip address 10.0.0.1 255.255.255.0

ip nat inside

!

ip nat inside source static 10.0.0.100 192.168.1.100

ip nat outside source static 10.0.0.100 192.168.2.100

!

ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.1.3

3.4. Bảng NAT trên Router1:

các bạn chú ý phân biệt các địa chỉ: Inside Local, Outside Local, Inside Global, Outside Global

3.5.Kiểm tra kết nối từ PC1 đến Server2:

3.6.Kiểm tra kết nối từ Server2 đến PC1:

Tham khảo:

  • CCNA Curriculum
  • The TCP/IP Guide (Charles M. Kozierok

 

12 Tháng sáu, 2018

1 bình luận

Để lại một bình luận

2020 © Learns.vn.

Login

  • Chuyên môn

    Kỹ năng chuyên môn

  • Họ tên (bắt buộc)

    Họ tên

  • Địa chỉ

    Địa chỉ

  • Tóm tắt thông tin

    Tóm tắt thông tin

  • Facebook

    Facebook profile link

  • Twitter

    Twitter profile link

  • Register
Create an Account Back to login/register